You are here
Bốc Dịch

Dự đoán theo Mai Hoa Dịch Số - Phần I(7)-Luật Lệ Bố Quái - Bố quái (Toán quẻ)

Con Bò Rống Tiếng Bi ThảmNgày Quý Mẹo, giờ Ngọ, có một con bò rống (kêu) một cách bi ai ở Khảm phương (chính phương Bắc), nhân đó Tiên sinh bố quẻ xem:Con bò là Khôn làm Thượng quái, Khảm phương làm Hạ quái.Khôn là 8, Khảm là 5, cộng thêm giờ Ngọ số 7, tổng cộng được 21 - 17(3×6) còn lại 3, được quẻ Địa Thủy Sư, hào ba động (lục tam). Dịch từ bảo rằng: “Sư, hoặc dư thi, hung (Hung), nghĩa là xuất quân bại trận phải lấy xe chở thây ma về là xấu. Quẻ Sư biến Thăng (Địa Thủy Sư biến Địa Phong Thăng). Hổ thấy Khôn, Cấn, mà Khôn là Thể. Hổ, Biến đều khắc hết, chẳng có sinh khí nào cả. Đoán rằng: Con bò ấy ắt trong 21 ngày nữa sẽ bị giết. Sau 20 ngày có người mua con bò ấy về ăn khao (thật quái lạ thay)

Cách Bố Quẻ:

Chánh quái

Địa Thủy Sư
(Sư quái)
Con bò là Khôn: 8
__ __
__ __ Thể
__ __ Khôn: Thổ

Khảm phương: 6
__ __ * Dụng
_____
__ __ Khảm: Thủy
Hổ quái

__ __
__ __ Khôn: Thổ
__ __

__ __
__ __
_____ Chấn: Mộc
Biến quái

Địa Phong Thăng
(Thăng quái)

__ __
__ __
__ __

_____
_____
__ __ Tốn: Mộc

Giờ Ngọ số 7:
8 + 6 + 7 = 21 - 18(3×6) = 3 tức hào 3 động.

Con Gà Gáy Buồn Thảm

Ngày Giáp Thân, giờ Mẹo, ở Càn phương (phương Tây Bắc, có một con gà gày cực kỳ bi ai, nhân đó Tiên sinh liền bố quẻ:

Con gà thuộc Tốn là Thượng quái,
Càn phương là Hạ quái.
Được quẻ Phong Thiên Tiểu Súc.

Lấy Tốn là 5, Càn là 1, gia thêm giờ Mẹo là số 4, cộng tất cả được 10 - (1×6) = 4, tức là hào 4 động, biến thành quẻ Càn, gọi là Tiểu Súc lục tứ.

Dịch từ bảo rằng: “Hũu phụ huyết khử dịch xuất dĩ huyết”, nghĩa là nứt huyết ra, kinh ra sợ lấy máu.

Suy đó có nghĩa con gà bị giết, quái lại là “Tiểu Súc chi can” (Con vật nhỏ khô kiệt).

Hổ thấy Ly, Đoài; Càn thuộc Kim làm Thể, Ly thuộc Hỏa khắc kỵ.

Trong quái lại có cả Tốn thuộc Mộc, Ly thuộc Hỏa có nghĩa là củi, lửa ấy là triệu chứng nấu nướng vậy.

Đoán rằng: Con gà này nộ trong 10 ngày nữa sẽ bị làm thịt, quả nhiên trong 10 ngày sau, nhà có khách nên đem giết gà đãi khách. Rất nghiệm thay.

Cách Bố Quẻ:

Chánh quái

Phong Thiên Tiểu Súc
(Tiểu súc quái)
Con gà là Tốn: 5
_____
_____ Tốn: Mộc
__ __ * Dụng

Càn phương: 1
_____
_____ Thể
_____ Càn: Kim
Hổ quái

_____
__ __ Ly: Hỏa
_____

__ __
_____
_____ Đoài: Kim
Biến quái

_____
_____
_____ Càn: Kim

_____
_____
_____

Giờ Mẹo số 4:
5 + 1 + 4 = 10 - (1×6) - 4 tức hào 4 động.

Cành Cây Khô Ngã Xuống Đất

Ngày Mậu Tý, giờ Thìn, Tiên sinh đang đi giữa đường, gặp một cây lớn tươi tốt ở cạnh tự nhiên không có gió mà lại có một cành cây khô gãy xuống đất về hướng Đoài. Nhân đó Tiên sinh liền bố quẻ:

Lấy cành cây khô là Ly làm Thượng quái. Lấy Đoài phương (chính Tây) làm Hạ quái. Nên được quẻ Hỏa Trạch Khuê.

Đoài số 2, Ly số 3, gia thêm giờ Thìn số 5, cộng tất cả là 10 - (1×6) còn 4 tức là hào 4 động, biến ra Sơn Trạch Tổn, gọi là Khuê chi cửu tứ.

Dịch từ bảo rằng: “Khuê, cô ngộ nguyên phu”, nghĩa là chia lìa và cô đơn, lại gặp phải người to lớn.

Quái là Trạch khuê biến Tổn. Hổ thấy Khảm, Ly. Đoài thuộc Kim là Thể, Ly thuộc Hỏa thời khắc kỵ, và lại tên hai quẻ là Khuê Tổn có nghĩa là Thương tàn.

Đoán rằng: Trong vòng 10 ngày nữa cây này bị đốn. Quả nhiên trong 10 ngày sau, cây bị thợ mộc đốn để làm nhà cho các quan ở. Thật đúng như chữ nguyên phu vậy.

Cách Bố Quẻ:

Chánh quái

Hỏa Trạch Khuê
(Khuê quái)
Cây khô Ly: 3
_____
__ __ Ly: Hỏa
_____ * Dụng

Đoài phương: 2
__ __
_____ Thể
_____ Đoài: Kim
Hổ quái

__ __
_____ Thủy: Khảm
__ __

_____
__ __
_____ Ly: Hỏa
Biến quái

Sơn Trạch Tổn
(Tổn quái)

_____
__ __
__ __ Cấn: Mộc

__ __
_____
_____

Giờ Thìn số 5:
3 + 2 + 5 = 10 - (1×6) - 4 tức hào 4 động

Từ quẻ “Ông già có sắc mặt lo âu” đến quẻ “Cành cây khô…” trên đây, trước đều được quái, sau mới có số, cho nên gọi các cách toán ấy là Hậu Thiên.
Theo MAI HOA DỊCH SỐ-Của Thiệu Khang Tiết.

 


Nội dung mới hơn:
Nội dung khác: